Bạn có thể áp dụng mức chiết khấu cho một mặt hàng trong sự kiện thương mại điện tử bằng cách thêm tham số
discount với giá trị chiết khấu. Không sử dụng tỷ lệ phần trăm cho tham số discount.
Ví dụ:
Một khách hàng áp dụng mã giảm giá ("SAVE20") cho đơn đặt hàng có 3 đơn vị của một mặt hàng (ban đầu là 10 USD/đơn vị) và 1 đơn vị của một mặt hàng khác (ban đầu là 22 USD/đơn vị). Mức chiết khấu được phân bổ là 2 USD/đơn vị cho mặt hàng đầu tiên và 4,40 USD/đơn vị cho mặt hàng thứ hai.
Tóm tắt ví dụ về cách tính
Trước khi gửi sự kiện, bạn phải tính giá chiết khấu cho từng mặt hàng.
Google Analytics không tự động trừ giá trị discount khỏi price.
| Mục | Đơn giá ban đầu | Chiết khấu theo đơn vị | Giá (tham số) | Số lượng | Doanh thu theo mặt hàng |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiện ích màu xanh dương | 10 USD | 2 đô la | 8 USD | 3 | 24 USD |
| Tiện ích màu đỏ | 22 USD | 4,40 USD | 17,60 USD | 1 | 17,60 USD |
| Tổng cộng | 41,60 USD |
value= Tổng doanh thu theo mặt hàng = 24 USD + 17,60 USD = 41,60 USD
Sau đây là
purchase
thẻ sự kiện cho ví dụ này:
// A user applies the coupon code "SAVE20" to their entire order.
// The order contains three units of one item type, and one unit of another item type.
gtag("event", "purchase", {
'transaction_id': "T_12345",
'value': 41.60, // Total value after all discounts
'currency': "USD",
'coupon': "SAVE20", // Order-level coupon code
'items': [
{
'item_id': "SKU_123",
'item_name': "Blue Widget",
'price': 8.00, // Unit price after discount (original 10.00 - 2.00 discount)
'discount': 2.00, // Unit discount
'quantity': 3,
'coupon': "SAVE20" // Optional: Item-level coupon can match order-level
},
{
'item_id': "SKU_456",
'item_name': "Red Widget",
'price': 17.60, // Unit price after discount (original 22.00 - 4.40 discount)
'discount': 4.40, // Unit discount
'quantity': 1,
'coupon': "SAVE20"
}
]
});
Báo cáo về mức chiết khấu
Bạn có thể báo cáo về mức chiết khấu bằng các phương diện và chỉ số sau: báo cáo
| Phương diện hoặc chỉ số | Mô tả |
|---|---|
| Phiếu giảm giá mặt hàng | Phiếu giảm giá được dùng để mua một mặt hàng (sản phẩm mà bạn bán). |
| Phiếu giảm giá cho đơn đặt hàng | Tên hoặc mã phiếu giảm giá mà bạn chỉ định cho mặt hàng được chiết khấu. |
| Số tiền giảm giá của mặt hàng | Tổng giá trị chiết khấu chỉ từ các mặt hàng. Số tiền giảm giá của mặt hàng = quantity x discount. |
| Doanh thu từ mặt hàng | Chỉ gồm tổng doanh thu từ các mặt hàng (chưa bao gồm thuế và phí vận chuyển). Doanh thu từ mặt hàng = quantity x price. |
Xử lý mức chiết khấu ở cấp sự kiện và cấp mặt hàng
Bạn có thể thêm phiếu giảm giá vào toàn bộ đơn đặt hàng (cấp sự kiện) hoặc vào một sản phẩm cụ thể (cấp mặt hàng).
- Cấp đơn đặt hàng: Để áp dụng phiếu giảm giá cho toàn bộ giao dịch, hãy thêm tham số
couponở cấp sự kiện (bên ngoài mảngitems). - Cấp mặt hàng: Để áp dụng phiếu giảm giá cho một mặt hàng cụ thể, hãy thêm tham số
coupontrong đối tượng cụ thể đó trong mảngitems.
Nếu phiếu giảm giá áp dụng mức chiết khấu cho toàn bộ đơn đặt hàng (cấp sự kiện), bạn nên phân bổ mức chiết khấu đó cho các mặt hàng trong sự kiện để đảm bảo báo cáo ở cấp mặt hàng chính xác.
Trong mỗi đối tượng mặt hàng:
- Thêm tham số
discountvới giá trị chiết khấu theo đơn vị được phân bổ cho mặt hàng. - Đặt
pricethành đơn giá trừ đi mức chiết khấu theo đơn vị được phân bổ cho mặt hàng.
Bạn cũng có thể tạo chỉ số tuỳ chỉnh để báo cáo về mức chiết khấu ở cấp sự kiện.