Phần này cung cấp thông tin chi tiết về các thuộc tính đánh dấu nội dung cho các loại thực thể TVSeries, TVEpisode và TVSeason.
Bạn không bắt buộc phải cung cấp TVSeason dưới dạng một thực thể đầy đủ. Hãy xem phần Mối quan hệ giữa TVSeries, TVSeason và TVEpisode để biết thông tin chi tiết.
Bảng thông số kỹ thuật
TVSeries
| Thuộc tính | Loại dự kiến | Mô tả |
|---|---|---|
@context |
Văn bản | Bắt buộc – Luôn đặt thành ["http://schema.org", {"@language": "xx"}]
|
@type |
Văn bản | Bắt buộc – Luôn đặt thành TVSeries. |
@id |
URL | Bắt buộc – Giá trị nhận dạng của nội dung ở định dạng URI; ví dụ: https://example.com/1234abc.@id phải đáp ứng các yêu cầu sau:
url của một thực thể đáp ứng mọi yêu cầu về giá trị nhận dạng, nên bạn nên sử dụng url của một thực thể làm @id. Hãy xem phần Giá trị nhận dạng để biết thêm thông tin chi tiết. |
url |
URL | Bắt buộc – URL chính tắc của nội dung. Google sử dụng URL này để so khớp nội dung trong nguồn cấp dữ liệu của bạn với nội dung trong cơ sở dữ liệu của Google.url phải đáp ứng các yêu cầu sau:
urlTemplate của đối tượng target. |
name |
Văn bản | Bắt buộc – Tên của chương trình.
|
titleEIDR |
Văn bản | Rất nên dùng Lý do? – Mã nhận dạng EIDR (Entertainment Identifier Registry) đại diện cho một tác phẩm điện ảnh hoặc truyền hình ở cấp độ chung/trừu tượng nhất. Ví dụ: titleEIDR cho TVSeries có tên là "Game of Thrones" là "10.5240/C1B5-3BA1-8991-A571-8472-W". |
potentialAction |
WatchAction | Bắt buộc nếu có – Một đối tượng đánh dấu Hành động cung cấp thông tin chi tiết về hành động.
|
sameAs |
URL | Rất nên dùng Lý do? URL của một trang web tham khảo có thể xác định chương trình; ví dụ: trang Wikipedia của chương trình. Giá trị này phải khác với thuộc tính url. |
inLanguage |
Văn bản | Rất nên dùng Ngôn ngữ gốc của loạt phim ở định dạng BCP 47. |
genre |
Văn bản | Danh sách có thứ tự của tất cả các thể loại có liên quan. Ví dụ : ["Action", "Fashion", "Environment", "Football"] |
keywords |
Văn bản | Từ khoá hoặc thẻ dùng để mô tả nội dung này. Bạn cũng có thể dùng một mảng từ khoá. Ví dụ: ["feature, biography"] có thể là một mảng từ khoá để mô tả nội dung. |
releasedEvent |
PublicationEvent, FeaturedEvent hoặc ExclusiveEvent |
Rất nên dùng Lý do? – PublicationEvent được dùng để chỉ định lần phát hành nội dung ban đầu (trên toàn cầu hoặc tại địa phương) của một nhà xuất bản, chẳng hạn như ngày phát hành ban đầu của một bộ phim tại rạp.Ngoài ra, hãy dùng FeaturedEvent để cho biết dịch vụ của bạn tiếp thị nội dung này là nội dung gốc, nội dung nổi bật, nội dung đặc biệt, v.v.ExclusiveEvent chỉ định rằng dịch vụ của bạn có độc quyền phân phối và cho biết địa điểm cũng như thời gian.Hãy xem phần ví dụ để biết thông tin chi tiết và ví dụ. |
releasedEvent.@type |
Văn bản | Bắt buộc – Nhớ luôn đặt thuộc tính này thành một trong các giá trị sau:
|
releasedEvent.location |
Quốc gia | Bắt buộc – Khu vực được liên kết với sự kiện này. Đối với PublicationEvent, đây là khu vực nơi nội dung được xuất bản.Đối với FeaturedEvent và ExclusiveEvent, đây là khu vực nơi nội dung được xuất hiện nổi bật hoặc độc quyền.Sử dụng mã ISO 3166 cho các quốc gia. Để cho biết mọi nơi trên thế giới, hãy đặt thành EARTH. |
releasedEvent.startDate |
Date (Ngày tháng) hoặc DateTime (Ngày giờ) | Được đề xuất – Bắt buộc đối với ExclusiveEvent – Ngày bắt đầu xuất bản của thực thể.Đối với PublicationEvent, ngày này biểu thị ngày phát hành ban đầu của thực thể này, chẳng hạn như ngày một bộ phim được phát hành lần đầu tại rạp chiếu phim.Đối với ExclusiveEvent và FeaturedEvent, ngày này biểu thị ngày bắt đầu khi thực thể được độc quyền hoặc xuất hiện nổi bật. |
releasedEvent.endDate |
Date (Ngày tháng) hoặc DateTime (Ngày giờ) | Nên dùng – Bắt buộc đối với ExclusiveEvent – Chỉ áp dụng cho các loại ExclusiveEvent và FeaturedEvent.Đối với ExclusiveEvent, thuộc tính này thể hiện ngày hết hạn quyền đối với nội dung.Đối với FeaturedEvent, thuộc tính này thể hiện ngày cuối cùng mà nhà cung cấp giới thiệu thực thể.Nếu nội dung độc quyền hoặc được giới thiệu vĩnh viễn, hãy đặt endDate thành 20 năm kể từ ngày hiện tại. |
releasedEvent.publishedBy |
Organization (Tổ chức) hoặc Person (Người) | Không bắt buộc – Tổ chức hoặc người đã xuất bản thực thể này. |
description |
Văn bản | Rất nên dùng Lý do? Bản tóm tắt chương trình. Bạn nên sử dụng bản tóm tắt cốt truyện thay vì bản tóm tắt thông tin thực tế. Giới hạn 300 ký tự.
|
actor |
Person (Người) hoặc PerformingGroup (Nhóm biểu diễn) hoặc PerformanceRole (Vai trò biểu diễn) | Rất nên dùng Lý do? Một mảng gồm các diễn viên trong bộ phim. Xem hướng dẫn mô hình hoá tại đây. |
director |
Person (Người) | Rất nên dùng Lý do? (Các) đạo diễn của chương trình. |
producer |
Organization (Tổ chức) hoặc Person (Người) | Rất nên dùng Lý do? (Các) nhà sản xuất của chương trình. |
image |
ImageObject (Đối tượng hình ảnh) | Bắt buộc đối với Google TV – Hình ảnh liên quan đến TVSeries. Để biết thêm thông tin chi tiết về các thuộc tính bắt buộc và không bắt buộc cần thêm vào image, hãy xem Thuộc tính hình ảnh. |
trailer.description |
Văn bản | Nội dung mô tả về đoạn giới thiệu. Xem ví dụ về Đoạn giới thiệu. |
trailer.inLanguage |
Văn bản | Rất nên dùng Ngôn ngữ của đoạn giới thiệu ở định dạng BCP 47. |
trailer.url |
URL | URL của một đoạn giới thiệu được lưu trữ công khai và do các hãng sản xuất hoặc nguồn được uỷ quyền tương ứng tải lên. |
trailer.regionsAllowed |
Địa điểm | Các khu vực mà nội dung nghe nhìn được phép xuất hiện. Nếu bạn không chỉ định, thì video này được giả định là được phép xuất hiện ở mọi nơi. Hãy chỉ định các quốc gia ở định dạng ISO 3166. |
identifier |
PropertyValue | Rất nên dùng Lý do? – Giá trị nhận dạng bên ngoài hoặc giá trị nhận dạng khác giúp xác định rõ ràng thực thể này. Bạn được phép sử dụng nhiều giá trị nhận dạng. Hãy xem phần Thuộc tính của giá trị nhận dạng để biết thông tin chi tiết. |
popularityScore |
PopularityScoreSpecification | Rất nên dùng Lý do? Một điểm số mà Google sử dụng, cùng với các tín hiệu khác, để xác định nội dung nghe nhìn cần phát cho người dùng. Điểm số này thể hiện mức độ phổ biến của nội dung so với nội dung khác trong danh mục của bạn; do đó, thang điểm của điểm số này cần phải nhất quán trên các nguồn cấp dữ liệu của bạn, trong số tất cả các thực thể trong danh mục của bạn. Theo mặc định, điểm phổ biến của một thực thể được đặt thành 0. |
popularityScore.@type |
Văn bản | Luôn đặt thành PopularityScoreSpecification. |
popularityScore.value |
Number | Giá trị bằng số không âm cho biết mức độ phổ biến của thực thể; điểm số càng cao thì mức độ phổ biến càng cao. |
popularityScore.eligibleRegion |
Quốc gia | (Các) khu vực áp dụng điểm mức độ phổ biến này. Nếu điểm phổ biến áp dụng trên toàn cầu, hãy đặt thành EARTH. Theo mặc định, thuộc tính này được đặt thành EARTH. Note: Mức độ phổ biến theo ngôn ngữ và khu vực sẽ được ưu tiên hơn mức độ phổ biến trên toàn cầu (TRÁI ĐẤT) |
review |
Bài đánh giá | Xem điểm xếp hạng của chương trình truyền hình |
review.reviewRating |
Mức phân loại | Bắt buộc nếu bạn cung cấp review Thuộc tính này dùng để chỉ định điểm xếp hạng được đưa ra trong bài đánh giá. |
contentRating |
Text (Văn bản) hoặc Rating (Mức phân loại) | Bắt buộc đối với nội dung người lớn, rất nên dùng trong trường hợp khác – Mức phân loại nội dung tổng thể. Nếu mức phân loại nội dung được cung cấp dưới dạng chuỗi văn bản, thì bạn có thể dùng 2 biến thể:
|
contentRating.author |
Tổ chức | Bắt buộc nếu contentRating sử dụng Rating – Tên của cơ quan phân loại. Hãy xem trang Cơ quan phân loại nội dung để biết danh sách các cơ quan phân loại được chấp nhận |
contentRating.ratingValue |
Văn bản | Bắt buộc nếu contentRating sử dụng Rating – Giá trị của mức phân loại. |
contentRating.advisoryCode |
Văn bản | Mã cảnh báo cho nội dung. Các giá trị được chấp nhận bao gồm D, FV, L, S và V. D = Dialogue (Lời thoại), FV = Fantasy Violence (Bạo lực trong bối cảnh giả tưởng), L = Language (Ngôn từ), S = Sexual Content (Nội dung tình dục), V = Violence (Bạo lực). |
TVEpisode
| Thuộc tính | Loại dự kiến | Mô tả |
|---|---|---|
@context |
Văn bản | Bắt buộc – Luôn đặt thành ["http://schema.org", {"@language": "xx"}]
|
@type |
Văn bản | Bắt buộc – Luôn đặt thành TVEpisode. |
@id |
URL | Bắt buộc – Giá trị nhận dạng của nội dung ở định dạng URI; ví dụ: https://example.com/1234abc.@id phải đáp ứng các yêu cầu sau:
url của một thực thể đáp ứng mọi yêu cầu về giá trị nhận dạng, nên bạn nên sử dụng url của một thực thể làm @id. Hãy xem phần Giá trị nhận dạng để biết thêm thông tin chi tiết. |
url |
URL | Bắt buộc – URL chính tắc của nội dung. Google sử dụng URL này để so khớp nội dung trong nguồn cấp dữ liệu của bạn với nội dung trong cơ sở dữ liệu của Google.url phải đáp ứng các yêu cầu sau:
urlTemplate của đối tượng target. |
name |
Văn bản | Bắt buộc – Tên của tập.
|
titleEIDR |
Văn bản | Rất nên dùng Lý do? – Mã nhận dạng EIDR (Entertainment Identifier Registry) đại diện cho một tác phẩm điện ảnh hoặc truyền hình ở cấp độ chung/trừu tượng nhất. Ví dụ: titleEIDR cho tập đầu tiên của phần đầu tiên của TVSeries có tên là "Game of Thrones" là "10.5240/B6A6-1B32-B5E5-D5CB-6B84-X". |
editEIDR |
Văn bản | Rất nên dùng Lý do? – Giá trị nhận dạng EIDR (Entertainment Identifier Registry) đại diện cho một bản chỉnh sửa / ấn bản cụ thể của một tác phẩm điện ảnh hoặc truyền hình. Ví dụ: tập đầu tiên của phần đầu tiên của TVSeries có tên là "Game of Thrones", có titleEIDR là "10.5240/B6A6-1B32-B5E5-D5CB-6B84-X", có một bản chỉnh sửa, ví dụ: "10.5240/FB97-C847-2969-D0AB-ECD1-C". Bạn bắt buộc phải có thuộc tính titleEIDR khi cung cấp editEIDR. |
inLanguage |
Văn bản | Rất nên dùng Ngôn ngữ gốc của tập phim ở định dạng BCP 47. |
episodeNumber |
Số nguyên | Bắt buộc – Số cho biết vị trí của tập này trong thứ tự các tập của một phần. episodeNumber cần được đặt lại cho mỗi phần; tức là tập đầu tiên của mỗi phần phải là 1. |
partOfSeason |
TVSeason | Bắt buộc – Phần của chương trình truyền hình mà tập này thuộc về. Ngay cả khi TVEpisode không có TVSeason tương ứng, bạn vẫn cần cung cấp các thuộc tính partOfSeason.@id và partOfSeason.seasonNumber. Giải pháp là:
|
partOfSeason.@type |
Văn bản | Bắt buộc – Luôn đặt thành TVSeason. |
partOfSeason.@id |
URL | Bắt buộc – @id của TVSeason mà tập này thuộc về. |
partOfSeason.seasonNumber |
Số nguyên | Bắt buộc – Số cho biết vị trí của phần này trong thứ tự các phần của chương trình truyền hình. |
partOfSeries |
TVSeries | Bắt buộc – Chương trình truyền hình dài tập chứa tập này. |
partOfSeries.@type |
Văn bản | Bắt buộc – Luôn đặt thành TVSeries. |
partOfSeries.@id |
URL | Bắt buộc – @id của TVSeries mà tập này thuộc về. |
partOfSeries.name |
Văn bản | Bắt buộc – Tên của chương trình truyền hình dài tập. |
partOfSeries.sameAs |
Văn bản | URL của một trang web tham khảo có thể xác định chương trình; ví dụ: trang Wikipedia của chương trình. Giá trị này phải khác với thuộc tính url. |
potentialAction |
WatchAction | Bắt buộc nếu có – Một đối tượng đánh dấu Hành động cung cấp thông tin chi tiết về hành động.
|
sameAs |
Rất nên dùng Lý do? URL | URL của một trang web tham khảo có thể xác định tập phim; ví dụ: trang Wikipedia của tập phim. Giá trị này phải khác với thuộc tính url. |
duration |
Thời lượng | Thời lượng của tập phim ở định dạng ISO 8601. Vui lòng sử dụng định dạng: "PT00H00M". |
releasedEvent |
PublicationEvent, FeaturedEvent hoặc ExclusiveEvent |
Rất nên dùng Lý do? – PublicationEvent được dùng để chỉ định bản phát hành gốc (trên toàn cầu hoặc tại địa phương) của nội dung do nhà xuất bản cung cấp, chẳng hạn như ngày phát hành gốc của một bộ phim tại rạp.Ngoài ra, hãy dùng FeaturedEvent để cho biết dịch vụ của bạn tiếp thị nội dung này là nội dung gốc, nội dung nổi bật, nội dung đặc biệt, v.v.ExclusiveEvent chỉ định rằng dịch vụ của bạn có độc quyền phân phối nội dung và cho biết địa điểm cũng như thời gian.Hãy xem phần ví dụ để biết thông tin chi tiết và ví dụ. |
releasedEvent.@type |
Văn bản | Bắt buộc – Nhớ luôn đặt thuộc tính này thành một trong các giá trị sau:
|
releasedEvent.location |
Quốc gia | Bắt buộc – Khu vực được liên kết với sự kiện này. Đối với PublicationEvent, đây là khu vực nơi nội dung được xuất bản.Đối với FeaturedEvent và ExclusiveEvent, đây là khu vực nơi nội dung được xuất hiện nổi bật hoặc độc quyền.Sử dụng mã ISO 3166 cho các quốc gia. Để cho biết ở mọi nơi trên thế giới, hãy đặt thành EARTH. |
releasedEvent.startDate |
Date (Ngày tháng) hoặc DateTime (Ngày giờ) | Được đề xuất – Bắt buộc đối với ExclusiveEvent – Ngày bắt đầu xuất bản của thực thể.Đối với PublicationEvent, ngày này biểu thị ngày phát hành ban đầu của thực thể này, chẳng hạn như ngày một bộ phim được phát hành lần đầu tại rạp chiếu phim.Đối với ExclusiveEvent và FeaturedEvent, ngày này biểu thị ngày bắt đầu khi thực thể được độc quyền hoặc xuất hiện nổi bật. |
releasedEvent.endDate |
Date (Ngày tháng) hoặc DateTime (Ngày giờ) | Nên dùng – Bắt buộc đối với ExclusiveEvent – Thuộc tính này chỉ áp dụng cho các loại ExclusiveEvent và FeaturedEvent.Đối với ExclusiveEvent, thuộc tính này thể hiện ngày hết hạn quyền đối với nội dung.Đối với FeaturedEvent, thuộc tính này thể hiện ngày cuối cùng mà nhà cung cấp giới thiệu thực thể.Nếu nội dung độc quyền hoặc được giới thiệu vĩnh viễn, hãy đặt endDate thành 20 năm kể từ ngày hiện tại. |
releasedEvent.publishedBy |
Organization (Tổ chức) hoặc Person (Người) | Không bắt buộc – Tổ chức hoặc người đã xuất bản thực thể này. |
description |
Văn bản | Rất nên dùng Lý do? Tóm tắt nội dung của tập. Bạn nên sử dụng bản tóm tắt cốt truyện thay vì bản tóm tắt thông tin thực tế. Giới hạn 300 ký tự.
|
genre |
Văn bản | Danh sách có thứ tự của tất cả các thể loại có liên quan. Ví dụ : ["Action", "Fashion", "Environment", "Football"] |
keywords |
Văn bản | Từ khoá hoặc thẻ dùng để mô tả nội dung này. Bạn cũng có thể dùng một mảng từ khoá. Ví dụ: ["feature, biography"] có thể là một mảng từ khoá để mô tả nội dung. |
actor |
Person (Người) hoặc PerformingGroup (Nhóm biểu diễn) hoặc PerformanceRole (Vai trò biểu diễn) | Rất nên dùng Lý do? Một mảng gồm các diễn viên của tập phim. Xem hướng dẫn mô hình hoá tại đây. |
director |
Person (Người) | Rất nên dùng Lý do? (Các) đạo diễn của tập phim. |
producer |
Organization (Tổ chức) hoặc Person (Người) | Rất nên dùng Lý do? (Các) nhà sản xuất của phần. |
image |
ImageObject (Đối tượng hình ảnh) | Rất nên dùng Tại sao? cho Google TV – Nhiều hình ảnh liên quan đến TVEpisode. Để biết thêm thông tin chi tiết về các thuộc tính bắt buộc và không bắt buộc cần thêm vào image, hãy xem Thuộc tính hình ảnh. |
trailer.description |
Văn bản | Nội dung mô tả về đoạn giới thiệu. Xem ví dụ về Đoạn giới thiệu. |
trailer.inLanguage |
Văn bản | Rất nên dùng Ngôn ngữ của đoạn giới thiệu ở định dạng BCP 47. |
trailer.url |
URL | URL của một đoạn giới thiệu được lưu trữ công khai và do các hãng phim tương ứng hoặc nguồn được uỷ quyền tải lên. |
trailer.regionsAllowed |
Địa điểm | Các khu vực mà nội dung nghe nhìn được phép xuất hiện. Nếu bạn không chỉ định, thì video này được giả định là được phép xuất hiện ở mọi nơi. Hãy chỉ định các quốc gia ở định dạng ISO 3166. |
review |
Bài đánh giá | Xem xét mức phân loại của tập chương trình truyền hình |
review.reviewRating |
Mức phân loại | Bắt buộc nếu bạn cung cấp review Thuộc tính này dùng để chỉ định điểm xếp hạng được đưa ra trong bài đánh giá. |
contentRating |
Text (Văn bản) hoặc Rating (Mức phân loại) | Bắt buộc đối với nội dung người lớn, rất nên dùng trong trường hợp khác – Mức phân loại nội dung tổng thể. Nếu mức phân loại nội dung được cung cấp dưới dạng chuỗi văn bản, thì bạn có thể dùng 2 biến thể:
|
contentRating.author |
Tổ chức | Bắt buộc nếu contentRating sử dụng Rating – Tên của cơ quan phân loại. Hãy xem trang Cơ quan phân loại nội dung để biết danh sách các cơ quan phân loại được chấp nhận |
contentRating.ratingValue |
Văn bản | Bắt buộc nếu contentRating sử dụng Rating – Giá trị của mức phân loại. |
contentRating.advisoryCode |
Văn bản | Mã cảnh báo cho nội dung. Các giá trị được chấp nhận bao gồm D, FV, L, S và V. D = Dialogue (Lời thoại), FV = Fantasy Violence (Bạo lực trong bối cảnh giả tưởng), L = Language (Ngôn từ), S = Sexual Content (Nội dung tình dục), V = Violence (Bạo lực). |
identifier |
PropertyValue | Rất nên dùng Lý do? – Giá trị nhận dạng bên ngoài hoặc giá trị nhận dạng khác giúp xác định rõ ràng thực thể này. Bạn được phép sử dụng nhiều giá trị nhận dạng. Hãy xem phần Thuộc tính của giá trị nhận dạng để biết thông tin chi tiết. |
popularityScore |
PopularityScoreSpecification | Rất nên dùng Lý do? Một điểm số mà Google sử dụng, cùng với các tín hiệu khác, để xác định nội dung nghe nhìn nào sẽ phát cho người dùng. Điểm số này thể hiện mức độ phổ biến của nội dung so với nội dung khác trong danh mục của bạn; do đó, thang điểm của điểm số này cần phải nhất quán trên các nguồn cấp dữ liệu của bạn, trong số tất cả các thực thể trong danh mục của bạn. Theo mặc định, điểm phổ biến của một thực thể được đặt thành 0. |
popularityScore.@type |
Văn bản | Luôn đặt thành PopularityScoreSpecification. |
popularityScore.value |
Number | Giá trị bằng số không âm cho biết mức độ phổ biến của thực thể; điểm số càng cao thì mức độ phổ biến càng cao. |
popularityScore.eligibleRegion |
Quốc gia | (Các) khu vực mà điểm mức độ phổ biến này áp dụng. Nếu điểm phổ biến áp dụng trên toàn cầu, hãy đặt thành EARTH. Theo mặc định, thuộc tính này được đặt thành EARTH. Note: Mức độ phổ biến theo ngôn ngữ và khu vực sẽ được ưu tiên hơn mức độ phổ biến trên toàn cầu (TRÁI ĐẤT) |
TVSeason
| Thuộc tính | Loại dự kiến | Mô tả |
|---|---|---|
@context |
Văn bản | Bắt buộc – Luôn đặt thành ["http://schema.org", {"@language": "xx"}]
|
@type |
Văn bản | Bắt buộc – Luôn đặt thành TVSeason. |
@id |
URL | Bắt buộc – Giá trị nhận dạng của nội dung ở định dạng URI; ví dụ: https://example.com/1234abc.@id phải đáp ứng các yêu cầu sau:
url của một thực thể đáp ứng mọi yêu cầu về giá trị nhận dạng, nên bạn nên sử dụng url của một thực thể làm @id. Hãy xem phần Giá trị nhận dạng để biết thêm thông tin chi tiết. |
url |
URL | Bắt buộc – URL chính tắc của nội dung. Google sử dụng URL này để so khớp nội dung trong nguồn cấp dữ liệu của bạn với nội dung trong cơ sở dữ liệu của Google.url phải đáp ứng các yêu cầu sau:
urlTemplate của đối tượng target. |
name |
Văn bản | Bắt buộc – Tên của phần chương trình truyền hình này.
|
titleEIDR |
Văn bản | Rất nên dùng Lý do? – Mã nhận dạng EIDR (Entertainment Identifier Registry) đại diện cho một tác phẩm điện ảnh hoặc truyền hình ở cấp độ chung/trừu tượng nhất. Ví dụ: titleEIDR cho phần đầu tiên của chương trình truyền hình dài tập "Game of Thrones" là "10.5240/FD91-C72C-4161-FCBA-058B-1". |
seasonNumber |
Số nguyên | Bắt buộc – Số cho biết vị trí của phần này trong thứ tự các phần của chương trình truyền hình. |
partOfSeries |
TVSeries | Bắt buộc – Chương trình truyền hình dài tập mà phần này thuộc về. |
partOfSeries.@type |
Văn bản | Bắt buộc – Luôn đặt thành TVSeries. |
partOfSeries.@id |
URL | Bắt buộc – @id của TVSeries mà phần này thuộc về. |
partOfSeries.name |
Văn bản | Bắt buộc – Tên của chương trình truyền hình dài tập. |
partOfSeries.sameAs |
Văn bản | URL của một trang web tham khảo có thể xác định chương trình; ví dụ: trang Wikipedia của chương trình. Giá trị này phải khác với thuộc tính url. |
potentialAction |
WatchAction | Bắt buộc nếu có – Một đối tượng đánh dấu Hành động cung cấp thông tin chi tiết về hành động.
|
sameAs |
URL | Rất nên dùng Lý do? URL của một trang web tham khảo có thể xác định mùa; ví dụ: trang Wikipedia của mùa đó. Giá trị này phải khác với thuộc tính url. |
releasedEvent |
PublicationEvent, FeaturedEvent hoặc ExclusiveEvent |
Rất nên dùng Lý do? – PublicationEvent được dùng để chỉ định bản phát hành gốc (trên toàn cầu hoặc tại địa phương) của nội dung do nhà xuất bản cung cấp, chẳng hạn như ngày phát hành gốc của một bộ phim tại rạp.Ngoài ra, hãy dùng FeaturedEvent để cho biết dịch vụ của bạn tiếp thị nội dung này là nội dung gốc, nội dung nổi bật, nội dung đặc biệt, v.v.ExclusiveEvent chỉ định rằng dịch vụ của bạn có độc quyền phân phối nội dung này, đồng thời cho biết địa điểm và thời gian.Hãy xem phần ví dụ để biết thông tin chi tiết và ví dụ. |
releasedEvent.@type |
Văn bản | Bắt buộc – Nhớ luôn đặt thuộc tính này thành một trong các giá trị sau:
|
releasedEvent.location |
Quốc gia | Bắt buộc – Khu vực được liên kết với sự kiện này. Đối với PublicationEvent, đây là khu vực nơi nội dung được xuất bản.Đối với FeaturedEvent và ExclusiveEvent, đây là khu vực nơi nội dung được xuất hiện nổi bật hoặc độc quyền.Sử dụng mã ISO 3166 cho các quốc gia. Để cho biết ở mọi nơi trên thế giới, hãy đặt thành EARTH. |
releasedEvent.startDate |
Date (Ngày tháng) hoặc DateTime (Ngày giờ) | Được đề xuất – Bắt buộc đối với ExclusiveEvent – Ngày bắt đầu xuất bản của thực thể.Đối với PublicationEvent, ngày này biểu thị ngày phát hành ban đầu của thực thể này, chẳng hạn như ngày một bộ phim được phát hành lần đầu tại rạp chiếu phim.Đối với ExclusiveEvent và FeaturedEvent, ngày này biểu thị ngày bắt đầu khi thực thể được độc quyền hoặc xuất hiện nổi bật. |
releasedEvent.endDate |
Date (Ngày tháng) hoặc DateTime (Ngày giờ) | Nên dùng – Bắt buộc đối với ExclusiveEvent – Thuộc tính này chỉ áp dụng cho các loại ExclusiveEvent và FeaturedEvent.Đối với ExclusiveEvent, thuộc tính này thể hiện ngày hết hạn quyền đối với nội dung.Đối với FeaturedEvent, thuộc tính này thể hiện ngày cuối cùng mà nhà cung cấp giới thiệu thực thể.Nếu nội dung độc quyền hoặc được giới thiệu vĩnh viễn, hãy đặt endDate thành 20 năm kể từ ngày hiện tại. |
releasedEvent.publishedBy |
Organization (Tổ chức) hoặc Person (Người) | Không bắt buộc – Tổ chức hoặc người đã xuất bản thực thể này. |
description |
Văn bản | Rất nên dùng Lý do? Bản tóm tắt về mùa. Bạn nên sử dụng bản tóm tắt cốt truyện thay vì bản tóm tắt thông tin thực tế. Giới hạn 300 ký tự.
|
actor |
[Person hoặc PerformingGroup hoặc PerformanceRole | Rất nên dùng Lý do? Một mảng gồm các diễn viên của phần. Xem hướng dẫn mô hình hoá tại đây. |
director |
Person (Người) | Rất nên dùng Lý do? Một mảng các đạo diễn của chương trình. |
producer |
Organization (Tổ chức) hoặc Person (Người) | Rất nên dùng Lý do? (Các) nhà sản xuất của phần. |
image |
ImageObject (Đối tượng hình ảnh) | Hình ảnh liên quan đến TVSeason. Để biết thêm thông tin chi tiết về các thuộc tính bắt buộc và không bắt buộc cần thêm vào image, hãy xem Thuộc tính hình ảnh. |
genre |
Văn bản | Danh sách có thứ tự của tất cả các thể loại có liên quan. Ví dụ : ["Action", "Fashion", "Environment", "Football"] |
keywords |
Văn bản | Từ khoá hoặc thẻ dùng để mô tả nội dung này. Bạn cũng có thể dùng một mảng từ khoá. Ví dụ: ["feature, biography"] có thể là một mảng từ khoá để mô tả nội dung. |
trailer.description |
Văn bản | Nội dung mô tả về đoạn giới thiệu. Xem ví dụ về Đoạn giới thiệu. |
trailer.inLanguage |
Văn bản | Rất nên dùng Ngôn ngữ của đoạn giới thiệu ở định dạng BCP 47. |
trailer.url |
URL | URL của một đoạn giới thiệu được lưu trữ công khai và do các hãng phim tương ứng hoặc nguồn được uỷ quyền tải lên. |
trailer.regionsAllowed |
Địa điểm | Các khu vực mà nội dung nghe nhìn được phép xuất hiện. Nếu bạn không chỉ định, thì video này được giả định là được phép xuất hiện ở mọi nơi. Hãy chỉ định các quốc gia ở định dạng ISO 3166. |
identifier |
PropertyValue | Rất nên dùng Lý do? – Giá trị nhận dạng bên ngoài hoặc giá trị nhận dạng khác giúp xác định rõ ràng thực thể này. Bạn được phép sử dụng nhiều giá trị nhận dạng. Hãy xem phần Thuộc tính của giá trị nhận dạng để biết thông tin chi tiết. |
popularityScore |
PopularityScoreSpecification | Rất nên dùng Lý do? Một điểm số mà Google sử dụng, cùng với các tín hiệu khác, để xác định nội dung nghe nhìn nào sẽ phát cho người dùng. Điểm số này thể hiện mức độ phổ biến của nội dung so với nội dung khác trong danh mục của bạn; do đó, thang điểm của điểm số này cần phải nhất quán trên các nguồn cấp dữ liệu của bạn, trong số tất cả các thực thể trong danh mục của bạn. Theo mặc định, điểm phổ biến của một thực thể được đặt thành 0. |
popularityScore.@type |
Văn bản | Luôn đặt thành PopularityScoreSpecification. |
popularityScore.value |
Number | Giá trị bằng số không âm cho biết mức độ phổ biến của thực thể; điểm số càng cao thì mức độ phổ biến càng cao. |
popularityScore.eligibleRegion |
Quốc gia | (Các) khu vực mà điểm mức độ phổ biến này áp dụng. Nếu điểm phổ biến áp dụng trên toàn cầu, hãy đặt thành EARTH. Theo mặc định, thuộc tính này được đặt thành EARTH. Note: Mức độ phổ biến theo ngôn ngữ và khu vực sẽ được ưu tiên hơn mức độ phổ biến trên toàn cầu (TRÁI ĐẤT) |
review |
Bài đánh giá | Xem điểm xếp hạng của phần chương trình truyền hình |
review.reviewRating |
Mức phân loại | Bắt buộc nếu bạn cung cấp review Thuộc tính này dùng để chỉ định điểm xếp hạng được đưa ra trong bài đánh giá. |
contentRating |
Text (Văn bản) hoặc Rating (Mức phân loại) | Bắt buộc đối với nội dung người lớn, rất nên dùng trong trường hợp khác – Mức phân loại nội dung tổng thể. Nếu mức phân loại nội dung được cung cấp dưới dạng chuỗi văn bản, thì bạn có thể dùng 2 biến thể:
|
contentRating.author |
Tổ chức | Bắt buộc nếu contentRating sử dụng Rating – Tên của cơ quan phân loại. Hãy xem trang Cơ quan phân loại nội dung để biết danh sách các cơ quan phân loại được chấp nhận |
contentRating.ratingValue |
Văn bản | Bắt buộc nếu contentRating sử dụng Rating – Giá trị của mức phân loại. |
contentRating.advisoryCode |
Văn bản | Mã cảnh báo cho nội dung. Các giá trị được chấp nhận bao gồm D, FV, L, S và V. D = Dialogue (Lời thoại), FV = Fantasy Violence (Bạo lực trong bối cảnh giả tưởng), L = Language (Ngôn từ), S = Sexual Content (Nội dung tình dục), V = Violence (Bạo lực). |
Quy cách của người thực hiện
Thuộc tính actor trong các loại thực thể TVSeries, TVEpisode và TVSeason cho phép bạn chỉ định thêm thông tin chi tiết về diễn viên, bao gồm cả tên nhân vật và vai trò mà họ đóng trong chương trình truyền hình. (Các) phần sau đây sẽ trình bày những điều tương tự, cùng với một số ví dụ minh hoạ cách sử dụng.
| Thuộc tính | Loại dự kiến | Mô tả |
|---|---|---|
actor |
Person (Người) hoặc PerformingGroup (Nhóm biểu diễn) hoặc PerformanceRole (Vai trò biểu diễn) | Rất nên dùng Lý do? : Một mảng các diễn viên.
Sử dụng một mảng để biểu thị nhiều Person, PerformingGroup hoặc PerformanceRole. |
Sử dụng các loại Person hoặc PerformingGroup
Cung cấp các thuộc tính sau khi bạn sử dụng loại Person hoặc PerformingGroup
| Thuộc tính | Loại dự kiến | Mô tả |
|---|---|---|
@type |
Person (Người) hoặc PerformingGroup (Nhóm biểu diễn) | Bắt buộc – Luôn đặt thành Person hoặc PerformingGroup |
@id |
URL | Rất nên dùng Lý do? – Giá trị nhận dạng của diễn viên hoặc nhóm biểu diễn ở định dạng URI; ví dụ: https://example.com/actor/abc. @id phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Xin lưu ý rằng bạn phải sử dụng nhất quán |
name |
Văn bản | Bắt buộc – Tên của diễn viên/nữ diễn viên/thành viên đoàn làm phim/nhóm biểu diễn. |
sameAs |
URL | Rất nên dùng Lý do? – URL của một trang tham khảo trên web có thể xác định diễn viên hoặc nhóm biểu diễn; ví dụ: trang Wikipedia của diễn viên. Giá trị này phải khác với thuộc tính @id. |
Sử dụng kiểu PerformanceRole
Cung cấp các thuộc tính sau khi bạn sử dụng loại PerformanceRole
| Thuộc tính | Loại dự kiến | Mô tả |
|---|---|---|
@type |
PerformanceRole | Bắt buộc – Luôn đặt thành PerformanceRole |
roleName |
Văn bản | Rất nên dùng Lý do? – Vai diễn do diễn viên đóng, thể hiện hoặc đảm nhận. Vui lòng xem danh sách các giá trị được chấp nhận tại đây. |
characterName |
Văn bản | Tên của một nhân vật được đóng trong một vai diễn hoặc vai trò biểu diễn nào đó. Đừng đặt trường này nếu loại diễn viên là PerformingGroup. |
actor |
Person (Người) hoặc PerformingGroup (Nhóm biểu diễn) | Bắt buộc –
|
actor.@type |
Person (Người) hoặc PerformingGroup (Nhóm biểu diễn) | Bắt buộc – Luôn đặt thành Person hoặc PerformingGroup |
actor.@id |
URL | Rất nên dùng Lý do? – Giá trị nhận dạng của diễn viên hoặc nhóm biểu diễn ở định dạng URI; ví dụ: https://example.com/actor/abc. @id phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Xin lưu ý rằng bạn phải sử dụng nhất quán |
actor.name |
Văn bản | Bắt buộc – Tên của diễn viên/nữ diễn viên/thành viên đoàn làm phim/nhóm biểu diễn. |
actor.sameAs |
URL | Rất nên dùng Lý do? – URL của một trang tham khảo trên web có thể xác định diễn viên hoặc nhóm biểu diễn; ví dụ: trang Wikipedia của diễn viên. Thuộc tính này phải khác với thuộc tính actor.@id. |
Tên vai trò được chấp nhận
Các giá trị này yêu cầu actor.@type phải là Person.
Giá trị roleName |
Mô tả |
|---|---|
| "Cameo" | Vai diễn khách mời là một vai diễn ngắn của một người nổi tiếng trong một tác phẩm nghệ thuật biểu diễn. |
| "VoiceActor" | Một màn trình diễn giọng nói là màn trình diễn mà giọng nói của diễn viên được sử dụng nhưng diễn viên không xuất hiện trên màn hình. Hiện tượng này thường thấy nhất trong phim hoạt hình, nhưng cũng xảy ra khi giọng của một diễn viên được lồng tiếng lên trên lời thoại của một diễn viên khác. |
| "Double" (Gấp đôi) | Diễn viên đóng thế là người thay thế cho một diễn viên khác sao cho khuôn mặt của người đó không xuất hiện. |
| "MotionCaptureActor" | MotionCaptureActor là một người ghi lại hành động của diễn viên và sử dụng thông tin đó để tạo hiệu ứng cho các mô hình nhân vật kỹ thuật số trong hoạt hình máy tính 2D hoặc 3D. |
Các giá trị này thường được chấp nhận cho các loại Person và PerformingGroup.
Giá trị roleName |
Mô tả |
|---|---|
| "Actor" (Diễn viên) | Diễn viên là người đóng vai một nhân vật trong một buổi biểu diễn trên các phương tiện truyền thống như sân khấu hoặc trên các phương tiện hiện đại như phim ảnh, đài phát thanh và truyền hình. |
| "GuestStar" | "Khách mời đặc biệt là diễn viên đóng một vai diễn hư cấu và xuất hiện trong một hoặc một vài tập. Trong một số trường hợp, ngôi sao khách mời có thể đóng một nhân vật quan trọng xuất hiện nhiều lần trong một bộ phim, mặc dù không phải là thành viên của dàn diễn viên chính. Đặt giá trị thành "GuestStar" khi dàn diễn viên có một màn trình diễn khách mời hoặc là khách mời trong chương trình. Bạn chỉ nên cung cấp ngôi sao khách mời ở cấp tập và không nên thêm ở cấp TVSeries. |
| "Khách" | "Một khách mời trong chương trình trò chuyện. Xin lưu ý rằng mặc dù "GuestStar" là một vai diễn hư cấu, nhưng "Guest" là một vai diễn có thật. |
| "Người thông báo" | Người thông báo là người đưa ra lời giới thiệu mở đầu và kết thúc chương trình, giới thiệu người dẫn chương trình, người chơi và/hoặc khách mời nổi tiếng, mô tả các giải thưởng có sẵn, khuấy động khán giả trước khi ghi hình và giúp họ giải trí trong thời gian giải lao. |
| "Người bình luận" | Bình luận viên đưa ra bình luận theo thời gian thực về một trận đấu hoặc sự kiện, thường là trong một chương trình phát sóng trực tiếp. |
| "Trường phái ấn tượng" | Người bắt chước là người biểu diễn có tiết mục bắt chước âm thanh, giọng nói và cử chỉ của người nổi tiếng và nhân vật hoạt hình. |
| "Máy chủ lưu trữ" | Người giới thiệu, trình bày hoặc dẫn dắt các chương trình truyền hình, thường đóng vai trò là người trung gian giữa chương trình và khán giả. "Người dẫn chương trình" thường là vai trò phi hư cấu. |
| "CoHost" | Người tổ chức sự kiện/chương trình cùng với(những) người khác. |
| "GuestHost" | Khách mời dẫn chương trình là người dẫn chương trình (thường là của một chương trình trò chuyện) dẫn chương trình thay cho người dẫn chương trình thường xuyên khi người này không có mặt. |
| "Người đọc tin" | Người trình bày/thông báo cho công chúng về tin tức và sự kiện diễn ra ở quy mô địa phương, quốc gia và quốc tế thông qua một chương trình tin tức trên truyền hình. |
| "Correspondent" (Phóng viên) | Phóng viên hoặc phóng viên tại hiện trường thường là nhà báo hoặc bình luận viên của một tạp chí, hoặc là một người đại diện đóng góp báo cáo cho một tờ báo, đài phát thanh hoặc đài truyền hình, hoặc một loại công ty khác, từ một địa điểm ở xa. |
| "ShowJudge" | Giám khảo là người thường được coi là chuyên gia trong lĩnh vực của chương trình và được giao vai trò "giám khảo" để đánh giá những thí sinh thử giọng và tham gia cuộc thi của chương trình truyền hình. |
| "Người tham gia thảo luận" | Một thành viên của nhóm thảo luận hoặc tư vấn của một nhóm khán giả truyền hình hoặc đài phát thanh. |
| "Người dự thi" | Người chơi trong một cuộc thi hoặc chương trình trò chơi là người tham gia cuộc thi hoặc chương trình đó. |
| "StoryNarrator" | Người kể chuyện là người kể chuyện, đặc biệt là một nhân vật kể lại các sự kiện trong một cuốn tiểu thuyết hoặc bài thơ tự sự |
| "MusicalArtist" | "Nghệ sĩ âm nhạc có thể là một người, một nhóm người hoặc một nhân vật hư cấu thường xuyên biểu diễn trước khán giả hoặc đã thu âm các bản nhạc hoặc đĩa nhạc. Nhà soạn nhạc và người viết lời chỉ nên có loại này nếu phần ghi công của một bản sáng tác nhạc nào đó ngụ ý rằng họ cũng đóng góp với tư cách là người biểu diễn chính. Bạn có thể dùng loại này để liên kết Nhạc sĩ hoặc Nhóm nhạc sĩ cố định và Nhạc sĩ hoặc Nhóm nhạc sĩ khách mời với chương trình. |
Phân biệt giữa vai chính và vai phụ của diễn viên
Để phân biệt giữa diễn viên chính/diễn viên thường xuyên và diễn viên khách mời/diễn viên phụ trong một chương trình truyền hình, hãy chỉ thêm dàn diễn viên chính vào thực thể TVSeries và chỉ thêm dàn diễn viên khách mời hoặc dàn diễn viên đóng vai phụ vào thực thể TVEpisode. Đảm bảo rằng dàn diễn viên chính/thường xuyên không được thêm vào các thực thể TVEpisode.
Ví dụ
Ví dụ về TVSeries, TVEpisode và TVSeason
TVSeries
{
"@context": ["http://schema.org", {"@language": "en"}],
"@type": "TVSeries",
"@id": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/",
"url": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/",
"name": "My Favorite TV Show",
"potentialAction": {
"@type": "WatchAction",
"target": {
"@type": "EntryPoint",
"urlTemplate": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/watch?autoplay=true",
"inLanguage": "en",
"actionPlatform": [
"http://schema.org/DesktopWebPlatform",
"http://schema.org/MobileWebPlatform",
"http://schema.org/AndroidPlatform",
"http://schema.org/AndroidTVPlatform",
"http://schema.org/IOSPlatform",
"http://schema.googleapis.com/GoogleVideoCast"
]
},
"actionAccessibilityRequirement": {
"@type": "ActionAccessSpecification",
"category": "subscription",
"requiresSubscription": {
"@type": "MediaSubscription",
"name": "Example Package",
"commonTier": true,
"@id": "https://example.com/package/example"
},
"availabilityStarts": "2017-07-21T10:35:29Z",
"availabilityEnds": "2018-10-21T10:35:29Z",
"eligibleRegion": [
{
"@type": "Country",
"name": "US"
},
{
"@type": "Country",
"name": "CA"
}
]
}
},
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/my_favorite_tv_show",
"releasedEvent": {
"@type": "PublicationEvent",
"startDate": "2008-01-20",
"location": {
"@type": "Country",
"name": "US"
}
},
"popularityScore": {
"@type": "PopularityScoreSpecification",
"value": 4.1,
"eligibleRegion": [
{
"@type": "Country",
"name": "US"
},
{
"@type": "Country",
"name": "CA"
}
]
},
"description": "This is my favorite TV show.",
"contentRating": "RATING NOT KNOWN",
"actor": [
{
"@type": "Person",
"@id": "http://www.example.com/actor/john_doe",
"name": "John Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/john_doe"
},
{
"@type": "Person",
"@id": "http://www.example.com/actor/jane_doe",
"name": "Jane Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/jane_doe"
}
],
"identifier": [
{
"@type": "PropertyValue",
"propertyID": "IMDB_ID",
"value": "tt0903747"
}
]
}
TVEpisode
{
"@context": ["http://schema.org", {"@language": "en"}],
"@type": "TVEpisode",
"@id": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/s7/e14",
"url": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/s7/e14",
"name": "John Doe returns with a horse.",
"episodeNumber": 14,
"contentRating": "TVPG TV-MA",
"partOfSeason": {
"@type": "TVSeason",
"@id": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/s7",
"seasonNumber": 7
},
"partOfSeries": {
"@type": "TVSeries",
"@id": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show",
"name": "My Favorite TV Show",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/my_favorite_tv_show"
},
"potentialAction": {
"@type": "WatchAction",
"target": {
"@type": "EntryPoint",
"urlTemplate": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/s7/e14?autoplay=true",
"inLanguage": "en",
"actionPlatform": [
"http://schema.org/DesktopWebPlatform",
"http://schema.org/MobileWebPlatform",
"http://schema.org/IOSPlatform",
"http://schema.org/AndroidPlatform",
"http://schema.org/AndroidTVPlatform",
"http://schema.googleapis.com/GoogleVideoCast"
]
},
"actionAccessibilityRequirement": {
"@type": "ActionAccessSpecification",
"category": "subscription",
"requiresSubscription": {
"@type": "MediaSubscription",
"name": "Example Package",
"commonTier": true,
"@id": "https://example.com/package/example"
},
"availabilityStarts": "2017-07-21T10:35:29Z",
"availabilityEnds": "2018-10-21T10:35:29Z",
"eligibleRegion": [
{
"@type": "Country",
"name": "US"
},
{
"@type": "Country",
"name": "CA"
}
]
}
},
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/john_doe_returns_with_a_horse",
"duration": "PT00H25M",
"releasedEvent": {
"@type": "PublicationEvent",
"startDate": "2014-01-09",
"location": {
"@type": "Country",
"name": "US"
}
},
"popularityScore": {
"@type": "PopularityScoreSpecification",
"value": 3.9,
"eligibleRegion": "EARTH"
},
"description": "John Doe returns to the village three years after his disappearance.",
"actor": [
{
"@type": "Person",
"@id": "http://www.example.com/actor/john_doe",
"name": "John Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/john_doe"
},
{
"@type": "Person",
"@id": "http://www.example.com/actor/jane_doe",
"name": "Jane Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/jane_doe"
}
],
"identifier": {
"@type": "PropertyValue",
"propertyID": "IMDB_ID",
"value": "tt3453320"
}
}
TVSeason
{
"@context": ["http://schema.org", {"@language": "en"}],
"@type": "TVSeason",
"@id": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/s7",
"url": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/s7",
"name": "Season 7",
"seasonNumber": 7,
"partOfSeries": {
"@type": "TVSeries",
"@id": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show",
"name": "My Favorite TV Show",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/my_favorite_tv_show"
},
"potentialAction": {
"@type": "WatchAction",
"target": {
"@type": "EntryPoint",
"urlTemplate": "http://www.example.com/my_favorite_tv_show/s7/watch?autoplay=true",
"inLanguage": "en",
"actionPlatform": [
"http://schema.org/DesktopWebPlatform",
"http://schema.org/MobileWebPlatform",
"http://schema.org/IOSPlatform",
"http://schema.org/AndroidPlatform",
"http://schema.org/AndroidTVPlatform",
"http://schema.googleapis.com/GoogleVideoCast"
]
},
"actionAccessibilityRequirement": {
"@type": "ActionAccessSpecification",
"category": "subscription",
"requiresSubscription": {
"@type": "MediaSubscription",
"name": "Example Package",
"commonTier": true,
"@id": "https://example.com/package/example"
},
"availabilityStarts": "2017-07-21T10:35:29Z",
"availabilityEnds": "2018-10-21T10:35:29Z",
"eligibleRegion": [
{
"@type": "Country",
"name": "US"
},
{
"@type": "Country",
"name": "CA"
}
]
}
},
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/my_favorite_tv_show_(season_7)",
"releasedEvent": {
"@type": "PublicationEvent",
"startDate": "2010-09-23",
"location": {
"@type": "Country",
"name": "US"
}
},
"description": "The seventh season of My Favorite TV Show.",
"actor": [
{
"@type": "Person",
"@id": "http://www.example.com/actor/john_doe",
"name": "John Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/john_doe"
},
{
"@type": "Person",
"@id": "http://www.example.com/actor/jane_doe",
"name": "Jane Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/jane_doe"
}
]
}
Ví dụ về thuộc tính Actor
Không xác định được vai trò của diễn viên
Khi không biết vai trò của diễn viên, bạn chỉ cần cung cấp thông tin về diễn viên bằng cách sử dụng loại Person hoặc PerformingGroup
"actor": [
{
"@type": "Person",
"@id": "https://example.com/actor/john_doe",
"name": "John Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/john_doe"
},
{
"@type": "PerformingGroup",
"@id": "https://example.com/artists/ramones",
"name": "Ramones",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/Ramones"
}
]
Đã biết vai trò của người thực hiện
Khi biết vai diễn của diễn viên, bạn nên cung cấp thông tin về diễn viên bằng cách sử dụng loại PerformanceRole
"actor": [
{
"@type": "PerformanceRole",
"roleName": "GuestStar",
"characterName": "Dr. Peter Venkman",
"actor": {
"@type": "Person",
"@id": "https://example.com/actor/john_doe",
"name": "John Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/john_doe"
}
},
{
"@type": "PerformanceRole",
"roleName": "Host",
"actor": {
"@type": "Person",
"@id": "https://example.com/actor/jane_doe",
"name": "Jane Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/jane_doe"
}
}
]
Vai trò đã biết của một số diễn viên
Khi không biết siêu dữ liệu về vai trò của người biểu diễn, bạn nên cung cấp thông tin về diễn viên bằng cách sử dụng loại Person hoặc PerformingGroup. Đối với trường hợp khác mà bạn biết thông tin này, hãy sử dụng loại PerformanceRole . Bạn có thể thêm các loại này vào cùng một mảng.
"actor": [
{
"@type": "PerformanceRole",
"roleName": "Host",
"actor": {
"@type": "Person",
"@id": "https://example.com/actor/john_doe",
"name": "John Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/john_doe"
}
},
{
"@type": "Person",
"@id": "https://example.com/actor/jane_doe",
"name": "Jane Doe",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/jane_doe"
},
{
"@type": "PerformingGroup",
"@id": "https://example.com/artists/ramones",
"name": "Ramones",
"sameAs": "https://en.wikipedia.org/wiki/Ramones"
}
]
Các trang liên quan
Hãy xem các trang sau để biết các chủ đề liên quan đến những thuộc tính này: